TÌM KIẾM
   
   
 

Câu hỏi thuộc lĩnh vực: Tài nguyên nước

Hoàng Minh Hải - Ban QLDA Điện lực Dầu khí Long Phú 1
Sóc Trăng
haihm@lp1pp.pvn.vn
Trước tiên cảm ơn Bộ TNMT đã mở hệ thống tiếp nhận và trả lời ý kiến của công dân, tổ chức! Trong quá trình triển khai thực hiện dự án Nhà máy Nhiệt điện Long Phú 1 tại xã Long Đức, huyện Long Phú, Sóc Trăng tôi có gặp vấn đề vướng mắc, phân vân về phân loại nước khu vực là nước lợ hay không. Do nước sông Hậu tại khu vực NMNNĐ Long Phú 1 là với hàm lượng Clorua trung bình năm là 110 mg/l (thấp nhất 8,87 mg/l, cao nhất 1.703 mg/l) do thay đổi theo mùa khô, mưa (Xin xem kết quả phân tích nước sông Hậu gửi). kèm. Xin Quý Bộ cho biết nước sông Hậu tại khu vực này được phân loại là nước lợ có đúng không? Nếu xác định là nước lợ thì theo Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A quy định hàm lượng Clorua không phải xử lý khi xả vào nguồn nước lợ nước mặn. Vì vậy, Ban QLDA kính đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét cho ý kiến hướng dẫn về việc nhà máy LP1 xả thải vào nước sông Hậu (nếu được xác định là nước lợ) thì không cần thiết phải khử hàm lượng Clorua trong nước thải về dưới giá trị <500 mg/l như quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT, cột A. Mong sớm nhận được Quý Bộ xem xét và hướng dẫn. Tôi xin chân thành cảm ơn!

4/4/2018 9:11:19 AM

Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 5/4/2018 8:43:03 AM )

Việc xác định, phân vùng nước lợ căn cứ vào số liệu quan trắc về thủy văn, tài nguyên nước tại khu vực nguồn nước đó. Để có cơ sở xác định nguồn nước sông Hậu khu vực Nhà máy Nhiệt điện Long Phú 1 có thuộc vùng nước lợ hay không Công ty cần hỏi cơ quan quản lý tài nguyên nước, khí tượng thủy văn của tỉnh vì đây là các cơ quan chuyên môn theo dõi, quản lý số liệu về tài nguyên nước, thủy văn trên địa bàn tỉnh. Nếu nguồn nước sông Hậu tại khu vực được xác định là vùng nước lợ thì theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, thông số Clorua trong nước thải không áp dụng khi xả vào nguồn nước lợ, nước mặn.


... Xem chi tiết


Chu Hằng
TP. Hà Nội
Cho tôi hỏi về thủ tục xin gia hạn giấy phép xả thải và gia hạn giấy phép khai thác nước ngầm. hồ sơ bao gồm nhứng gì, nơi tiếp nhận ở đâu? Xin cám ơn ạ.

3/4/2018 11:36:12 AM

Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 3/4/2018 4:17:24 PM )

1. Thủ tục xin gia hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

Thủ tục xin gia hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định tại Điều 36 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, cụ thể như sau:

a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương dự định đặt công trình;

- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.

b) Thẩm định báo cáo:

- Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn giấy phép;

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;

- Trường hợp phải lập lại báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

c) Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép:

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

2. Thành phần hồ sơ

a) Hồ sơ gia hạn nội dung giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất được quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép;

- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Bản sao giấy phép đã được cấp.

b) Hồ sơ gia hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;

- Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép;

- Bản sao giấy phép đã được cấp.

Mẫu đơn, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

3. Nơi tiếp nhận hồ sơ

- Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đề nghị chị căn cứ vào quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước của công trình để xác định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.


... Xem chi tiết


Nguyễn Bá Nhẫn
Long An
1/ Theo TT số 72/2017/TT-BTNMT quy định về xử lý trám lấp giếng khoan không còn sử dụng có nêu: "2. Việc thi công trám lấp giếng khoan, lỗ khoan không sử dụng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư này phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Vật liệu trám lấp phải có tính thấm nước kém hoặc không thấm nước, gồm hỗn hợp vữa hoặc vật liệu dạng viên như sau: Hỗn hợp vữa, gồm: vữa xi măng; vữa xi măng trộn với sét tự nhiên hoặc bentonit; vữa bentonit, sét tự nhiên; vữa được trộn bằng các vật liệu khác có tính chất đông kết, trương nở tương đương với sét tự nhiên" Vậy cho tôi hỏi: nếu trám bằng hổn hợp vữa xi măng trộn với sét Bentonit thì tỷ trong dung dịch vữa là bao nhiêu, tỷ lệ phối trộn như thế nào ? 1/ Theo TT số 75/2017/TT-BTNMT quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất. có nêu: Khoản 6. Điều 5: "Việc trám cách ly xung quanh ống chống giếng khoan quy định tại điểm d Khoản 5 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Đoạn chiều sâu tối thiểu 05m tính từ bề mặt đất phải trám bằng vữa xi măng; b) Đoạn chiều sâu tiếp theo đến mái của tầng chứa nước khai thác hoặc đến đỉnh của lớp vật liệu lọc phải trám bằng vữa xi măng hoặc vữa xi măng trộn với sét tự nhiên hoặc bentonit; Vậy cho tôi hỏi: nếu trám bằng hổn hợp vữa xi măng trộn với sét Bentonit thì tỷ trong dung dịch vữa là bao nhiêu, tỷ lệ phối trộn như thế nào ? Rất mong được Bộ Tài nguyên và Môi trường có hướng dẫn. Đây cũng là thắc mắc của nhiều người khi đọc 2 Thông tư này ! Trân trọng.

5/3/2018 3:48:17 PM

Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 3/4/2018 4:16:58 PM )

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT thì vật liệu trám lấp phải có tính thấm nước kém hoặc không thấm nước. Thông tư không quy định tỷ lệ pha trộn hỗn hợp vữa xi măng với sét hoặc vữa xi măng với Bentonit, mà chỉ quy định hỗn hợp này phải đảm bảo tính thấm nước kém hoặc không thấm nước. Do vậy, tùy thuộc vào điều kiện thực tế để pha trộn cho hợp lý nhằm đảm bảo điều kiện nêu trên.

Đối với việc sử dụng vật liệu cách ly xung quanh ống chống giếng khoan quy định trong Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT tương tự việc sử dụng vật liệu cách ly như đã nêu ở trên.


... Xem chi tiết


Nguyễn Thị Phương
Kon Tum
thiphuongctm@gmail.com
Hiện nay công ty chúng tôi đã hoàn thành xác nhận các công trình biện pháp bảo vệ môi trường và đang trong quá trình xin cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước. Chúng tôi gặp phải một số vướng mắc về mặt pháp luật cần được tư vấn như sau: Toàn bộ nước thải trong nhà máy được thu gom đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung, sau khi được xử lý nước thải của chúng tôi ra được loại A (QCVN 01-MT:2015/BTNMT) và được thải trực tiếp xuống mương dẫn, thoát nước chung nằm trong khuôn viên nhà máy, sau khi ra khỏi nhà máy, nước (cả nước mưa, nước thải) được dẫn qua cống bê tông dài 74m ra đến suối. Tuy nhiên, sở tài nguyên và môi trường yêu cầu chúng tôi phải tách riêng nước thải sau khi xử lý và nước mưa, nước thải sau khi đã được xử lý phải được dẫn qua đường ống kín ra đến tận suối. Như vậy, chúng tôi phải làm như thế nào mới đúng quy định của pháp luật và điều luật nào quy định chúng tôi phải tách riêng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn và nước mưa khi thải ra nguồn tiếp nhận.

31/3/2018 11:24:30 AM

File đính kèm:<>
Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 3/4/2018 3:11:44 PM )

Theo quy định tại Điều 37 của Luật tài nguyên nước thì hệ thống thu gom nước mưa và hệ thống nước thải phải được tách riêng, đồng thời theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại Điều 101 Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì để thuận tiện việc kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý về môi trường, tài nguyên nước, cũng như của người dân sống trong khu vực đối với hoạt động xả nước thải của Công ty, cửa xả nước thải của Công ty phải thiết kế tách riêng với cửa thoát nước mưa ở ngoài hàng rào nhà máy (cơ sở xả nước thải). Như vậy, Công ty cần bố trí lại hệ thống dẫn nước thải sau xử lý sao cho phù hợp với các quy định nêu trên.


... Xem chi tiết


Nguyen Dung
Bình Thuận
nguyendungpt1990@gmail.com
Thưa quý bộ, Xin được hỏi quý bộ xác định khối lượng nước thải của nhà máy chế biến mủ cao su và nước thải của khu công nghiệp thì lượng nước thải bằng bao nhiêu lượng nước cấp, quy định tại đâu. Mong được giải đáp, xin cảm ơn

14/3/2018 2:39:09 PM

Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 3/4/2018 3:10:04 PM )

Việc xác định lượng nước thải của một cơ sở xả nước thải phải trên cơ sở tính toán cân bằng nước gồm lượng nước sử dụng, lượng nước tuần hoàn, lượng nước tiêu hao và lượng nước thải phát sinh trong các công đoạn sản xuất. Đối với lượng nước thải của khu công nghiệp phải dựa trên cơ sở tính toán, đo đạc từ lượng nước sử dụng và lượng nước thải của từng doanh nghiệp trong khu công nghiệp đó.


... Xem chi tiết


Triệu Thị Thúy
Bắc Kạn
trieuthuyk84@gmail.com
Công ty chúng tôi đã được cấp giấy phép khai thác với mục đích sử dụng cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Nhưng hiện nay trên địa bàn này có 01 doanh nghiệp tư nhân cũng đang tiến hành khai thác nước để cung cấp cho khách hàng trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, điều đáng nói ở đây là doanh nghiệp này đã bị UBND tỉnh đề nghị đình chỉ khai thác nhưng không chấp hành theo Quyết định của tỉnh, mà cố tính tiếp tục khai thác để cung cấp cho khách hàng. Hiện tại, doanh nghiệp này đang tiến hành lập hồ sơ để xin cấp giấy phép khai thác nước và phía Sở Tài Nguyên&Môi trường của tỉnh cũng đang tiến hành xem xét, chấp thuận hồ sơ cấp giấy phép khai thác của doanh nghiệp trên và mục đích khai thác, sử dụng để cấp giấy phép khai thác ở đây là Cung cấp nước sản xuất trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới. Vậy tôi xin hỏi trường hợp Sở TN&MT tỉnh chấp thuận cấp phép với mục đích như trên cho doanh nghiệp này có đúng qui định của pháp luật không? Tôi xin trân trọng cảm ơn.

18/1/2018 10:29:10 AM

Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 3/4/2018 2:46:25 PM )

Theo quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013, thì tài nguyên nước là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Luật Tài nguyên nước cũng đã khẳng định tổ chức, cá nhân có quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và mục đích khác theo quy định của pháp luật (điểm a khoản 1 Điều 43 Luật Tài nguyên nước). Theo đó, các tổ chức, cá nhân khai thác nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Tài nguyên nước và Điều 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP thì phải có giấy phép theo quy định. Vì vậy, trường hợp anh/chị hỏi, nếu tổ chức, cá nhân đó có nhu cầu khai thác nước tại vị trí không thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác (đối với nước dưới đất) thì doanh nghiệp đó có quyền nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20… của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật, tình hình thực tế của địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép thì mới trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép theo quy định của pháp luật (Điều 35 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP).


... Xem chi tiết


Trần Thị Kim Thanh
TP. Hồ Chí Minh
thanhttk17@gmail.com
Tổng thời gian của thủ tục cấp giây phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng khoảng 5-7m3/ngày đềm đối với trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện cấp giấy phép, tối đa là bao nhiêu ngày?

30/11/2017 1:34:14 PM

Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 5/1/2018 10:12:03 AM )

Trả lời:

Điều 35 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước đã quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước như sau:

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Thẩm định đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp phép:

+ Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 20 ngày làm việc.

- Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.


... Xem chi tiết


Triệu Thị Thúy
Bắc Kạn
trieuthuyk84@gmail.com
Công ty nơi tôi làm việc khai thác nước sông để xử lý cung cấp nước sinh hoạt, tại các vị trí khai thác đều được cấp giấy phép khai thác nước mặt theo đúng qui định. Tuy nhiên, phía Sở Tài Nguyên&Môi trường tỉnh có yêu cầu Công ty phải đo đạc lưu lượng nước sông nơi có công trình thu nước với tần suất 6 tháng/1 lần để báo cáo cho phía Sở hàng năm. Tôi xin hỏi qui định này có đúng không? vì bên Công ty tôi làm việc là Công ty cấp nước không phải đơn vị có chức năng đo đạc, quan trắc lưu lượng các con sông.

29/11/2017 3:25:45 PM

Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 27/12/2017 9:59:35 AM )

Trả lời:

Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác không quy định việc các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt phải quan trắc lưu lượng nước sông, suối tại vị trí khai thác, sử dụng nước.

Tổ chức, cá nhân phải quan trắc lưu lượng nước của công trình do mình khai thác.


... Xem chi tiết


Triệu Thị Thúy
Bắc Kạn
trieuthuybk84@gmail.com
Công ty tôi làm việc đang tiến hành khai thác nước mặt của các sông để xử lý cấp nước sinh hoạt cho khách hàng sử dụng. Tại các nguồn nước khai thác, Công ty đã có đầy đủ giấy phép theo qui định. Tuy nhiên, phía Sở Tài Nguyên&Môi trường tỉnh có yêu cầu hàng năm chúng tôi cần tiến hành quan trắc lưu lượng của các con sông, nơi khai thác nước để có số liệu báo cáo hàng năm về sử dụng nước, nhưng Công ty tôi không có chức năng để quan trắc lưu lượng sông và theo như tôi được biết trách nhiệm quan trắc lưu lượng các con sông là do Trung tâm khí tượng-thủy văn của tỉnh thực hiện. Như vậy, tôi xin hỏi Sở TN&MT yêu cầu Công ty chúng tôi tiến hành quan trắc lưu lượng các con sông có đúng qui định không?

17/11/2017 12:00:00 AM

Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 20/12/2017 2:29:04 PM )

Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác không quy định việc các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt phải quan trắc lưu lượng nước sông, suối tại vị trí khai thác, sử dụng nước.

Tổ chức, cá nhân phải quan trắc lưu lượng nước của công trình do mình khai thác.


... Xem chi tiết


Lê Trương Bảo Ngọc
Khánh Hòa
letruongbaongoc15kute@gmail.com
Việc quản lý, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước được quy định cụ thể tại các luật nào? Luật tài nguyên nước năm 2012 đã quy định việc bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra như thế nào và trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước thuộc về ai?

22/11/2017 12:00:00 AM

Cục Quản lý Tài nguyên nước ( 20/12/2017 2:28:15 PM )

Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước được quy định tại Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.

Trong Luật tài nguyên nước, các nội dung về bảo vệ tài nguyên nước được quy định tại Chương III, bao gồm: trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước (Điều 25); phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước (Điều 26); ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt (Điều 27); quan trắc, giám sát tài nguyên nước (Điều 28); bảo vệ và phát triển nguồn sinh thuỷ (Điều 29); bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy (Điều 30); hành lang bảo vệ nguồn nước (Điều 31); bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt (Điều 32); bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác (Điều 33); phòng, chống ô nhiễm nước biển (Điều 34); bảo vệ nước dưới đất (Điều 35); hành nghề khoan nước dưới đất (Điều 36); xả nước thải vào nguồn nuóc (Điều 37); và Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Điều 38).

Các nội dung về phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra được quy định tại Chương V, bao gồm: trách nhiệm, nghĩa vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra (Điều 58); phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại của nước do thiên tai gây ra (Điều 59); phòng, chống hạn hán, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo (Điều 60); phòng, chống xâm nhập mặn (Điều 61); phòng, chống sụt, lún đất (Điều 62) và phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông (Điều 63).

Về trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước, Luật Tài nguyên nước năm 2012 quy định tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước và chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương (Khoản 1 và 2 Điều 25).


... Xem chi tiết